BẢO HIỂM XE MÁY NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT!

Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc mà chủ sở hữu/ sử dụng xe máy phải tham gia khi lưu hành giao thông. Khi công ty bảo hiểm phát hành giấy chứng nhận bảo hiểm cho khách hàng, người được bảo hiểm đã thanh toán đầy đủ phí, đúng hạn.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong những loại giấy tờ mà người điều khiển phương tiện bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ.

Theo đó, bảo hiểm xe máy là cách thường được dùng để chỉ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy.

Đối chiếu với khoản 1 Điều 6 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, bảo hiểm xe máy được thể hiện thông qua giấy chứng nhận bảo hiểm. Đây là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe với doanh nghiệp bảo hiểm.

Trong trường hợp chủ xe cơ giới điều khiển xe gây thiệt hại về người, và tài sản đối với bên thứ 3, công ty bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả theo chi phí thực tế không vượt quá hạn mức được quy định trên giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên thứ 3 đó.

Mỗi xe được cấp 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm (có thể dưới dạng Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử) nếu bị mất phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp lại Giấy này. Từ ngày 1/4/2021 các công ty Bảo hiểm chuyển hình thức sáng Bảo hiểm Online, chủ xe cơ giới chỉ cần lưu file PDF chứng nhận BHXM trên điện thoại, hoặc in mã QR dán ở xe để kiểm tra với cơ quan chức năng khi cần.

Bảo hiểm xe máy có mấy loại?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 03/2021:

3. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Nghị định này, chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Như vậy, hiện nay bảo hiểm xe máy có 02 loại:

– Bảo hiểm xe máy bắt buộc;

– Bảo hiểm xe máy tự nguyện. 


Bảo hiểm xe máy bao nhiêu tiền?

Hiện nay, mức phí bảo hiểm xe máy bắt buộc (bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của phương tiện) được quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BTC. Mức phí bảo hiểm tùy theo từng phương tiện như sau:

  • Xe máy dưới 50cc, xe máy điện là 55.000 đồng;
  • Xe máy trên 50cc là 66.000 đồng;
  • Bảo hiểm tai nạn tự nguyện cho 2 người ngồi trên xe: 20.000 đồng.

Bảo hiểm xe máy có tác dụng gì?

Theo Điều 14 Nghị định 03, nguyên tắc bồi thường của bảo hiểm xe máy bắt buộc đó là:

1. Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp người được bảo hiểm chết, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi).

Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 03/2021/NĐ-CP hoặc theo theo thoả thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm và người bị thiệt hại hoặc người thừa kế hoặc đại diện của người bị thiệt hại, nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục I.

Từ 01/3/2021, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng/01 người/01 vụ tai nạn (theo Thông tư 04).

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản/01 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm…

Xem bảng tỷ lệ bồi thường tại Quy tắc điều khoản bảo hiểm xe máy

Xe máy không mua bảo hiểm có bị phạt?

Theo đúng tinh thần “tự nguyện”, chủ xe máy không mua bảo hiểm tự nguyện không bị phạt. Nhưng nếu không có bảo hiểm xe máy bắt buộc, khi bị lực lượng chức năng kiểm tra, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt.

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực bị phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng.

Có thể thấy, mức phạt này cao hơn nhiều so với giá bảo hiểm xe máy bắt buộc. Tuy nhiên, không phải ai cũng chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật về việc mua bảo hiểm bắt buộc cho xe máy.

QUYỀN LỢI

Tham gia Gói bảo hiểm xe máy, khách hàng sẽ có các quyền lợi:

– Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe gây ra

– Thiệt hại về thân thể đối với người điều khiển xe và người ngồi trên xe bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe

Lưu ý: Những thiệt hại về tài sản hay con người của bản thân chủ phương tiện sẽ không được bảo hiểm mà chỉ áp dụng cho bên thứ ba. Các rủi ro này sẽ được bảo vệ theo chương trình bảo hiểm vật chất xe máy, và bảo hiểm lái phụ xe và người ngồi trên xe



BỒI THƯỜNG

  •  Bước 1:

– Thông báo cho Trung tâm dịch vụ khách hàng Hotline Bảo Việt 1900 55 88 99 hoặc PTI 1900 54 54 75

– Chủ động sử dụng biện pháp cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường;

– Thông báo cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất (trừ trường hợp bất khả kháng)

  • Bước 2:

Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:

– Tờ khai thông báo tai nạn theo mẫu sau: Tờ khai thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường

– Bản sao giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận bảo hiểm, CMTND

– Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (tùy trường hợp): Giấy chứng thương, giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật, Hồ sơ bệnh án, giấy chứng tử (nếu tử vong)

– Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản: các hóa đơn sửa chữa, thay mới tài sản, bản sao các tài liệu liên quan (Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn, sơ đồ hiện trưởng, kết quả từ cơ quan thẩm quyền …)

* Xin vui lòng liên hệ Đường dây nóng 08 1900 1359 để được tư vấn thêm về thủ tục bồi thường.

PHẠM VI LOẠI TRỪ

1. Bảo hiểm cháy nổ xe máy

  • Hành động cố ý gây thiệt hại, tai nạn của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại

  • Sử dụng mô tô – xe máy cho mục đích đua xe (hợp pháp hoặc trái phép), sử dụng xe cướp giật tài sản hoặc sử dụng vào các mục đích bất hợp pháp khác gây tai nạn

  • Những vụ tổn thất dưới 300.000 đồng

  • Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam

2. Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe

  • Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam

  • Người được bảo hiểm cố ý gây thiệt hại; sử dụng môtô – xe máy để đua (hợp pháp hoặc trái phép)

  • Lái xe không có Giấy phép lái xe (GPLX) hợp lệ

3. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Theo Quy định của Nhà nước)

  • Hành động cố ý gây thiệt hại, tai nạn của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại

  • Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện Trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe

  • Lái xe không có GPLX hợp lệ, hoặc GPLX không phù hợp với loại xe cơ giới bắt buộc phải có GPLX

  • Thiệt hại gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại

  • Thiệt hại với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong vụ tai nạn

  • Chiến tranh, khủng bổ, động đất

  • Thiệt hại với tài sản đặc biệt bao gồm vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt, …

 



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo